Trở kháng (Z)
Tổng trở kháng đối với dòng điện xoay chiều, kết hợp điện trở và điện kháng theo công thức Z = sqrt(R^2 + X^2).
Trở kháng (Z) kết hợp điện trở (R) và điện kháng (X): Z = R + jX, |Z| = sqrt(R^2 + X^2).
Là %Z của điện áp định mức: xác định dòng điện sự cố (Ifault = Irated x 100/%Z), điều chỉnh điện áp, phân bổ tải song song. Đối với máy biến áp công suất lớn, %X >> %R.
Tỷ số X/R ảnh hưởng đến độ bất đối xứng sự cố và yêu cầu của máy cắt. Được xác định bằng phép đo ngắn mạch tại nhà máy. Là một trong những thông số nhãn máy quan trọng nhất.
QDTB thiết kế và kiểm chứng trở kháng một cách chính xác. Xem %Z và trở kháng ngắn mạch để biết các khái niệm liên quan.
Sản phẩm liên quan
Điều khoản liên quan
Trở kháng (%Z)
Tổng trở kháng đối với dòng điện trong máy biến áp, được biểu thị bằng phần trăm, xác định dòng điện sự cố và độ điều chỉnh điện áp.
Trở kháng ngắn mạch (%Zsc)
Trở kháng máy biến áp được đo khi một cuộn dây bị ngắn mạch, xác định dòng điện sự cố và độ điều chỉnh điện áp.
Tỷ lệ X/R
Tỷ lệ giữa điện kháng và điện trở trong máy biến áp, xác định đặc tính suy giảm dòng điện sự cố và độ lệch DC.
Điện kháng rò
Điện kháng từ từ thông không liên kết cả hai cuộn dây, thành phần chính của tổng trở máy biến áp.
Thêm vào “Thông số hiệu suất”
Tổn hao lõi từ
Tổn hao tiêu tán trong lõi từ của máy biến áp do hiện tượng từ trễ và dòng điện xoáy, còn được gọi là tổn hao sắt hoặc tổn hao không tải.
Tổn hao đồng
Tổn hao dưới dạng nhiệt trong cuộn dây máy biến áp do điện trở, tỷ lệ với bình phương dòng điện tải.
Cấp hiệu suất (IE1-IE4)
Phân loại quốc tế về hiệu suất năng lượng máy biến áp, từ IE1 (tiêu chuẩn) đến IE4 (cao cấp) với tổn hao giảm dần.
Cần giúp đỡ về việc lựa chọn máy biến áp?
Các kỹ sư của QDTB có thể giúp bạn chọn thiết bị phù hợp dựa trên yêu cầu cụ thể của bạn